Học sinh-Sinh viên

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT TRÌ


Thực hiện Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT, ngày 12/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hiệu trưởng nhà trường ban hành hướng dẫn đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, cụ thể như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng đánh giá:

Sinh viên đang học tập, rèn luyện tại Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện

- Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.

- Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của người được đánh giá.

- Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan trong nhà trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên

3. Nội dung đánh giá và thang điểm

Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá ý thức, thái độ của từng sinh viên theo các mức điểm đạt được của các nội dung:

- Ý thức tham gia học tập;

- Ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong nhà trường;

- Ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;

- Ý thức công dân trong quan hệ với cộng đồng;

-Ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể trong nhà trường hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của sinh viên;

Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100 (không quy đổi), mỗi tiêu chí có thể được cộng và trừ  nhiều điểm nhưng không được vượt khung điểm của từng tiêu chí và tổng điểm rèn luyện không quá 100 điểm.

II. CÁC TIÊU CHÍ CỤ THỂ VÀ CÁC MỨC ĐIỂM TRỪ HOẶC CỘNG

A. Nội dung 1: Đánh giá về ý thức học tập

1. Điểm cộng  - Thang điểm tối đa 20 điểm

TT

Nội dung được cộng điểm

Số điểm

1

Đi học đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc trong giờ học;

3

2

Có thái độ tích cực trong giờ học, thường xuyên đóng góp ý kiến xây dựng bài, chuẩn bị bài tốt;

2

3

Có tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập;

2

4

Không vi phạm quy chế thi và kiểm tra;

2

5

Không phải thi lại học phần nào;

2

6

Thưởng điểm cho kết quả học tập (áp dụng kết quả thi lần 1)

 

Khá

2

Giỏi

4

Xuất sắc

5

7

Tham gia các cuộc thi do Nhà trường tổ chức, các câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa;

2

8

Tham gia nghiên cứu khoa học

 

Tham gia đề tài NCKH  cấp Trường

1

Tham gia đề tài NCKH cấp Bộ

2

2. Điểm trừ

TT

Những vi phạm bị trừ điểm

Số điểm/lần

1

Đi học muộn, tự ý bỏ học giữa giờ  ( không lý do );

1

2

Tự ý bỏ học giữa giờ từ lần thứ 3  trở lên;

2

3

Mỗi  buổi nghỉ học không phép;

2

4

Bỏ thi, kiểm tra giữa kỳ hoặc bị cấm thi;

2

5

Bị xử lý kỷ luật trong các kỳ thi giữa kỳ, kết thúc học phần:

 

 

Khiển trách

1

 

Cảnh cáo

2

 

Đình chỉ thi

3


B. Nội dung 2: Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong Nhà trường

1. Điểm cộng - Thang điểm tối đa 25 điểm.

TT

Nội dung được cộng điểm

Số điểm

1

Thực hiện tốt quy chế nội trú, ngoại trú và các quy định khác;

3

2

Đóng đầy đủ, đúng thời hạn học phí và các khoản tiền theo quy định;

10

3

Tham gia lao động nghĩa vụ đầy đủ, có hiệu quả;

3

4

Thực hiện tốt nếp sống văn hóa, nội quy, quy định của nhà trường;

4

5

Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt lớp ;

5

2. Điểm trừ

TT

Những vi phạm bị trừ điểm

Số điểm/lần

1

Vi phạm nội quy mượn, trả sách thư viện bị nhắc nhở, phê bình;

2

2

Không đeo thẻ sinh viên khi đi học, đi thí nghiệm - thực hành;

2

3

Hút thuốc lá trong lớp học, phòng thí nghiệm - thực hành, hội trường, thư viện …

3

4

Có hành vi làm mất vệ sinh môi trường  hoặc không tham gia thực hiện phong trào xanh, sạch, đẹp do lớp, khoa, trường phát động;

3

5

Nghỉ không lý do các buổi lao động  do khoa, nhà trường tổ chức;

3

6

Không thực hiện nhiệm vụ trực nhật;

3

7

Bỏ sinh hoạt lớp;

3

8

Vắng  1 buổi  trong  tuần sinh hoạt công dân HSSV;

3

9

Đóng học phí và các khoản thu khác không đúng hạn quy định;

10

10

Vi phạm quy chế nội trú, ngoại trú và các quy định khác;

3

C. Nội dung 3: Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội

1. Điểm cộng - Thang điểm tối đa 20 điểm

TT

Nội dung được cộng điểm

Số điểm

1

Tham gia nhiệt tình, đầy đủ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao của lớp, khoa, đoàn trường và nhà trường tổ chức;

8

2

Tham gia tích cực các hoạt động  tình nguyện, các hoạt động xã hội (hiến máu nhân đạo, tiếp sức mùa thi….);

5

3

Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội như: ma túy, cờ bạc, lô đề, mại dâm…

4

4

Kết quả xếp loại:

 

Đoàn viên khá

1

Đoàn viên xuất sắc

2

Đoàn viên ưu tú

3

2. Điểm trừ

TT

Những vi phạm bị trừ điểm

Số điểm/lần

1

Nghỉ không lý do, đi muộn hoặc bỏ về không có lý do trong các buổi sinh hoạt, lễ, hội do nhà trường, khoa tổ chức;

2

2

Nghỉ không lý do trong các buổi sinh hoạt  đoàn, Hội;

2

3

Có hành vi hoặc lời nói lôi kéo bạn bè hoặc những sinh viên khác không tham gia các hoạt động tập thể do lớp, chi đoàn, khoa, trường tổ chức;

3

4

Khi được yêu cầu nhưng không tham gia các hoạt động, cổ vũ  các hoạt  động  phòng chống các tệ nạn xã hội, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao... do khoa, Nhà trường tổ chức

2

D. Nội dung 4 : Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng

1. Điểm cộng  - Thang điểm tối đa 25 điểm.

TT

Nội dung được cộng điểm

Số điểm

1

Chấp hành và tham gia tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cộng đồng;

5

2

Tích cực tham gia phong trào giữ gìn an ninh trật tự, tự quản ở trường và nơi cư trú;

7

3

Có quan hệ quần chúng tốt, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, quan hệ đúng mực với bạn bè, nhân dân nơi cư trú;

7

4

Nhiệt tình giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện, tham gia các hoạt động tình nguyện và các hoạt động tình nghĩa cộng đồng;

6

2. Điểm trừ

TT

Những vi phạm bị trừ điểm

Số điểm/lần

1

Vi phạm Luật giao thông có thông báo của cơ quan Công an gửi về trường;

5

2

Có hành vi, lời nói thiếu văn hóa trong cơ quan, trường học, nơi công cộng;

5

3

Có hành vi không trung thực (biết nhưng báo cáo sai sự thật, tung tin không đúng sự thật làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự trong và ngoài trường);

5

4

Có hành vi, lời nói vô lễ với cán bộ, giáo viên, công nhân viên Nhà trường;

10

5

Lợi dụng công nghệ thông tin đăng tải, viết, tuyên truyền sai sự thật ảnh hưởng đến uy tín cán bộ, giảng viên và Nhà trường;

15


E. Nội dung 5: Đánh giá về ý thức và kết quả khi tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể hoặc sinh viên đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện

1. Điểm cộng -Thang điểm tối đa 10 điểm

TT

Nội dung được cộng điểm

Số điểm

1

Lớp trưởng, Bí thư từ cấp chi đoàn trở lên, Chủ tịch hội sinh viên từ cấp chi hội trở lên thực hiện tốt chức trách được giao;

7

2

Lớp phó, Phó bí thư từ cấp chi đoàn trở lên, Phó chủ tịch hội sinh viên từ cấp chi hội trở lên thực hiện tốt chức trách được giao;

6

3

Tổ trưởng, ủy viên BCH từ cấp chi đoàn, chi hội trở lên thực hiện tốt chức trách được giao;

5

4

Sinh viên có thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện và các hoạt động đoàn thể;

3

2. Điểm trừ

TT

Những vi phạm bị trừ điểm

Số điểm

1

Là thành viên Ban cán sự lớp, Ban chấp hành từ cấp chi đoàn, Chi Hội sinh viên trở lên, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ, không gương mẫu trước tập thể.

3

Ghi chú:

Những sinh viên vi phạm kỷ luật sẽ bị trừ điểm trong tiêu chí tương ứng và trừ đến khi điểm của tiêu chí đó bằng 0 (không có điểm âm trong từng tiêu chí);

Sinh viên vi phạm nhiều lần ở từng tiêu chí, nếu đã trừ hết số điểm của tiêu chí đó mà còn vi phạm thì tiếp tục trừ điểm trong nội dung đó, nếu trừ hết điểm của nội dung đó mà vẫn vi phạm thì sẽ trừ  vào điểm  tổng  của 5 nội dung.

III. PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

1. Phân loại kết quả rèn luyện

- Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu,  và kém:

+ Từ 90 đến 100 điểm       :         Loại xuất sắc;

+ Từ 80 đến dưới 90 điểm :         Loại tốt;

+ Từ 65 đến dưới 80 điểm :         Loại khá;

+ Từ 50 đến dưới 65 điểm :         Loại trung bình;

+ Từ 35 đến dưới 50 điểm :         Loại yếu;

+ Dưới 35 điểm                :         Loại kém.

2. Phân loại để đánh giá

-  Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá kết quả rèn luyện không vượt quá loại khá;

-  Trong thời gian sinh viên bị  kỷ luật mức cảnh cáo. Khi đánh giá kết quả rèn luyện không vượt quá loại trung bình;

- Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ;

- Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết quả rèn luyện;

- Những sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với quy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong thời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy thuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung;

- Sinh viên khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc mẹ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương theo quy định đối với những hoạt động rèn luyện không có khả năng tham gia hoặc đáp ứng yêu cầu chung thì được ưu tiên, động viên, khuyến khích, cộng điểm khi đánh giá kết quả rèn luyện qua sự nỗ lực và tiến bộ của sinh viên tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể;

- Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ được đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập theo quy định;

- Sinh viên học đồng thời hai chương trình đào tạo sẽ được đánh giá kết quả rèn luyện tại khoa quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của khoa quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm. Trong trường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì khoa quản lý chương trình thứ hai sẽ tiếp tục đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên;

- Sinh viên chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng hai cơ sở giáo dục đào tạo thì được bảo lưu kết quả rèn luyện của cơ sở giáo dục đại học cũ khi học tại cơ sở giáo dục đại học mới và tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện ở các kỳ học tiếp theo.

3. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện

- Từng sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện, tự đánh giá và cho điểm rèn luyện theo 5 nội dung quy định;

- Tổ chức họp lớp có giáo viên chủ nhiệm tham gia, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm tự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng xác nhận kết quả và phải được quá nửa ý kiến đồng ý của tập thể lớp và phải có biên bản kèm theo;

- Giáo viên chủ nhiệm xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết quả lên Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện cấp khoa (gọi tắt là Hội đồng cấp khoa);

- Kết quả rèn luyện của từng sinh viên (theo từng học kỳ, năm học, toàn khóa học) được Hội đồng đánh giá cấp khoa họp xét, thống nhất, báo cáo Trưởng khoa thông qua và  làm tờ trình đề nghị Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên Nhà trường (gọi tắt là Hội đồng cấp trường) xem xét, đánh giá (gửi về thường trực Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên qua Phòng công tác Chính trị và Quản lý sinh viên kèm theo file mềm);

- Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các Trưởng khoa, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên, đề nghị Hiệu trưởng xem xét và quyết định công nhận kết quả;

- Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của sinh viên phải được công bố công khai và thông báo cho sinh viên biết trước 20 ngày trước khi ban hành quyết định chính thức.

IV. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

1. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện

a) Hội đồng cấp trường

- Hội đồng cấp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền ký Quyết định thành lập.

- Thành phần Hội đồng cấp trường bao gồm:

+ Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền;

+ Thường trực Hội đồng: Trưởng phòng Công tác Chính trị và Quản lý sinh viên;

+ Các ủy viên: Đại diện Lãnh đạo các khoa, phòng (ban) có liên quan, đại diện Đoàn thanh niên và Hội sinh viên cấp trường.

- Nhiệm vụ của Hội đồng cấp trường:

+ Tư vấn giúp Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng.

Căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các Trưởng khoa, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên từng khoa, đề nghị Hiệu trưởng công nhận.

b) Hội đồng cấp khoa

Hội đồng cấp khoa do Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa được Trưởng khoa ủy quyền ký Quyết định ký thành lập.

- Thành phần Hội đồng cấp khoa gồm:

+ Chủ tịch Hội đồng: Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa được Trưởng khoa ủy quyền.

+ Các ủy viên: Trợ lý khoa, giáo viên chủ nhiệm của từng lớp học, đại diện Liên chi đoàn thanh niên, Liên chi Hội sinh viên, đại diện Ban cán sự lớp.

- Nhiệm vụ của Hội đồng cấp khoa: Giúp Trưởng khoa xem xét, đánh giá chính xác, công bằng, công khai và dân chủ kết quả rèn luyện của từng sinh viên trong khoa.

Căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của giáo viên chủ nhiệm tiến hành xem xét đánh giá kết quả rèn luyện của từng lớp, đề nghị Trưởng khoa công nhận.

2. Cách tính điểm

- Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng số điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá chi tiết nói trên;

- Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng điểm rèn luyện của 2 học kỳ trong năm học đó;

- Điểm rèn luyện toàn khóa học là trung bình cộng điểm rèn luyện các học kỳ của khóa học.

3. Sử dụng kết quả rèn luyện

- Kết quả rèn luyện từng học kỳ, năm học của sinh viên được sử dụng để xét học bổng khuyến khích học tập, xét khen thưởng - kỷ luật, xét thôi học, xét lưu trú ký túc xá  và các chế độ ưu tiên khác liên quan đến quyền lợi của  sinh viên theo quy định hiện hành;

- Kết quả rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của trường, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm luận văn hoặc khóa luận tốt nghiệp;

- Kết quả giá rèn luyện toàn khóa học của từng sinh viên được ghi chung vào bảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp ra trường;

- Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng;

- Sinh viên bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai học kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học tập ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khóa học.

- Các khoa quản lý sinh viên xây dựng kế hoạch, tổ chức cho các lớp sinh viên đánh giá kết quả rèn luyện theo đúng Hướng dẫn và các Quy chế hiện hành. Thời gian hoàn thành việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cụ thể như sau:

+ Đầu học kỳ 2 của năm học (chậm nhất sau 2 tuần) hoàn thành việc đánh giá kết quả rèn luyện của học kỳ 1 năm học đó;

+ Đầu học kỳ 1 của năm học sau (chậm nhất sau 1 tuần) hoàn thành việc đánh giá kết quả rèn luyện của học kỳ 2 và cả năm của năm học trước;

+ Đối với sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường, hoàn thành việc đánh giá kết quả rèn luyện của học kỳ, cả năm và toàn khóa học khi kết thúc thời gian thực tập tốt nghiệp (chậm nhất là 2 tuần).

- Kết quả rèn luyện của sinh viên phải được công bố công khai và thông báo cho sinh viên biết.

- Sinh viên có quyền khiếu nại nếu thấy kết quả rèn luyện của mình chưa chính xác. Sinh viên phải có đơn gửi về nhà trường (phòng Công tác Chính trị và Quản lý sinh viên). Sau 20 ngày kể từ ngày thông báo Nhà trường không giải quyết khiếu nại.

- Phiếu đánh giá và bảng tổng hợp kết quả rèn luyện của SV theo  phụ lục 1 và 2;

Hướng dẫn này thay thế những quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cao đẳng, đại học hệ chính quy tại Quyết định số 341/QĐ-ĐHCNVT ngày 10/08/2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì vướng mắc các đơn vị và cá nhân phản ánh bằng văn bản với Nhà trường (qua phòng Công tác Chính trị và Quản lý sinh viên) để trình Hiệu trưởng xem xét giải quyết./.

line
line

Thông tin khác