Strict Standards: Only variables should be assigned by reference in /home/chcedu/domains/vui.edu.vn/public_html/components/contentCat/controller.php on line 394 Khoa Công nghệ Môi trường - Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
Trang chủ Đào tạo Các khoa Khoa Công nghệ Môi trường

Khoa Công nghệ Môi trường

rss feed

KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

Địa chỉ liên hệ

Văn phòng: 108 - Nhà 7 tầng, Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

 Địa chỉ: Tiên Kiên – Lâm Thao – Phú Thọ
Email: khmoitruong@vui.edu.vn
Website: http.//vui.edu.vn

QUẢN LÝ KHOA

Trưởng khoa: TS. Nguyễn Mạnh Tiến (Phụ trách chung)

Di động: 0979790205

Email: manhtien25@gmail.com

P.Trưởng khoa: ThS. Đàm Thị Thanh Hương (Phụ trách công tác HS-SV)

Di động: 0963829026

Email: damthanhhuong@gmail.com

QUẢN LÝ BỘ MÔN

Phó trưởng bộ môn Công nghệ môi trường: ThS. Nguyễn Thị Hiền

Di động: 0903240902

Email: hiennt.cnmt@vui.edu.vn

Trưởng bộ môn Quản lý môi trường: TS. Nguyễn Mạnh Tiến

Di động: 0979790205

Email: manhtien25@gmail.com

CÁC NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

Đào tạo 02 ngành: Công nghệ kỹ thuật môi trường và Công nghệ sinh học

  Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường gồm 2 chuyên ngành:      

 + Công nghệ môi trường:

- Thiết kế công nghệ, tổ chức thi công, vận hành các công trình xử lý chất thải.

- Chỉ đạo, tổ chức sản xuất và áp dụng các quy trình công nghệ mới vào điều kiện sản xuất thực tế tại các cơ sở sản xuất thuộc công nghệ kỹ thuật môi trường.

- Tiếp cận, triển khai được các công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả công việc..

  + Quản lý môi trường:

      - Quản  lý các nguồn  tài nguyên  thiên nhiên;

      - Quản  lý các công  trình xử  lý chất thải, các công  trình cấp nước sạch, khí sạch cho sản xuất công nghiệp và  sinh hoạt;Quản lý kiểm tra, đánh giá tác động môi trường cúa các cơ sở sản xuất, kinh doanh;

      - Tìm hiểu, phát triển ứng dụng công nghệ môi trường trong thực tiễn.

Ngành Công nghệ sinh học gồm 2 chuyên ngành:

+ Công nghệ sinh học môi trường

- Chỉ đạo, tổ chức sản xuất và áp dụng các quy trình công nghệ sinh học mới vào điều kiện sản xuất thực tế tại các cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học môi trường.

- Có khả năng tiếp cận, triển khai được các công nghệ sinh học môi trường mới nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

- Thử nghiệm, nghiên cứu được các sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học môi trường

- Thiết kế công nghệ, tổ chức thi công, vận hành các công trình xử lý chất thải bằng phương pháp công nghệ sinh học.

+ Công nghệ sinh học thực phẩm

- Có khả năng tổ chức sản xuất và áp dụng các quy trình công nghệ vào điều kiện sản xuất thực tế tại các cơ sở sản xuất thuộc thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học thực phẩm.

- Có khả năng tiếp cận, triển khai được các công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

- Thử nghiệm, nghiên cứu được các sản phẩm mới của Công nghệ sinh học thực phẩm.

- Thiết kế công nghệ, tổ chức thi công, vận hành các công trình Công nghệ thực phẩm bằng phương pháp công nghệ sinh học.

CƠ HỘI VIỆC LÀM

            Đối với ngành công nghệ kỹ thuật môi trường:

SV tốt nghiệp có thể chỉ đạo, tổ chức tại các bộ phận kiểm tra và xử lý ô nhiễm môi trường. Tiếp nhận, triển khai các công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng của môi trường. Làm việc tại các Viện nghiên cứu, các trung tâm ứng dụng và triển khai về công nghệ kỹ thuật môi trường. Tham gia giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc lĩnh vực liên quan đến công nghệ kỹ thuật môi trường. Làm việc tại các Trung tâm, Sở tài nguyên và môi trường, phòng kỹ thuật về kiểm tra và xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất hóa chất. Có thể tiếp tục học tập lên trình độ cao hơn.

Đối với ngành công nghệ sinh học:

SV tốt nghiệp có thể  quản lý, tổ chức sản xuất tại các cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm. Làm việc tại các Viện nghiên cứu về công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm. Tham gia giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm. Làm việc tại phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất ngành Công nghệ sinh học.                   

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

       Khoa Công nghệ môi trường là đơn vị trực thuộc Trường Đại học Công nghiệp   Việt Trì, được thành lập từ ngày 10 tháng 2 năm 2014, tiền thân là Bộ môn Công nghệ Hóa môi trường thuộc Khoa Công nghệ hóa học. Bộ môn Công nghệ Hóa môi trường thuộc trường Cao đẳng hóa chất đào tạo Cao đẳng chuyên ngành Công nghệ hóa môi trường, được thành lập từ năm 1999. Ngày 20 tháng 1 năm 2011, trường Cao đẳng Hóa chất được Thủ tướng chính phủ nâng cấp thành trường Đại học Công nghiệp Việt trì, trong năm học 2011 - 2012 Bộ môn Công nghệ hóa môi trường bắt đắt đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường với 2 chuyên ngành Công nghệ môi trường và Quản lý môi trường. Do quy mô phát triển của nhà trường, nên ngày 10 tháng 2 năm 2014 Bộ môn Công nghệ Hóa môi trường thuộc Khoa Công nghệ hóa học được tách ra để thành lập Khoa Công nghệ môi trường. Năm học 2015 – 2016 Khoa bắt đầu đào tạo đại học ngành Công nghệ sinh học với 02 chuyên ngành Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm. Trải qua 16 năm đào tạo hệ Cao đẳng và 4 năm đào tạo hệ đại học, Khoa Công nghệ môi trường đã đào tạo được hàng nghìn kỹ thuật viên hiện đang công tác tại các Trung tâm, Sở tài nguyên và môi trường, phòng kỹ thuật về kiểm tra và xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất hóa chất trong nước. Các học sinh, sinh viên của Khoa khi ra trường đều được các cơ sở sản xuất đánh giá cao về kiến thức, kỹ năng cũng như ý thức kỷ luật công nghiệp. Có nhiều người đã và đang giữ vai trò trọng trách quan trọng trong các cơ quan nhà nước và các cơ sở sản xuất.

            Khoa Công nghệ môi trường có 18 cán bộ và giảng viên, trong đó có 5 tiến sỹ,  07 thạc sỹ (03 nghiên cứu sinh tại Liên bang Nga) và 06 đại học (04 giảng viên đang học Cao học). Số giảng viên có trình độ sau đại học chiếm trên 72 %. Đến năm học 2016-2017, Khoa Công nghệ môi trường phấn đấu có trên 16 giảng viên có trình độ sau đại học, nâng số giảng viên có trình độ sau đại học đến 89 %. Trong mỗi năm học, nhà trường đã mời các tiến sĩ của các trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Công nghệ xạ hiếm… tham gia giảng dạy và hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho sinh viên của khoa.

            Với mục tiêu là địa chỉ tin cậy cho đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hiệu quả trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật môi trường, các thế hệ thầy cô giáo và cán bộ của Khoa Công nghệ môi trường đã làm việc hết mình cho mục tiêu phát triển, xây dựng một môi trường năng động và thân thiện, đào tạo gắn liền với nghiên cứu và giải quyết các vấn đề trong thực tế. Với tinh thần hợp tác để cùng phát triển, Khoa Công nghệ môi trường rất mong được sự hợp tác của các đơn vị đào tạo, nghiên cứu và sản xuất vì mục tiêu phát triển chung.

CÁC NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

Đào tạo 2 ngành: Công nghệ kỹ thuật môi trường và Công nghệ sinh học

Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường gồm 02 chuyên ngành:

            + Công nghệ môi trường

            + Quản lý môi trường

Ngành Công nghệ sinh học gồm 02 chuyên ngành:

            + Công nghệ sinh học môi trường

            + Công nghệ sinh học thực phẩm

CHUẨN ĐẦU RA

Hệ đào tạo chính quy

Đại học

1. Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường

+ Kiến thức:

Được trang bị đầy đủ kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành của hệ Đại học từ đó có thể:

- Hiểu biết sâu về toàn bộ quy trình xủ lý để tránh ô nhiễm môi trường, các phương pháp kiểm tra  về ô nhiễm môi trường và các mối quan hệ kỹ thuật – công nghệ và thiết bị trong ngành công nghệ kỹ thuật môi trường.

- Có kiến thức cơ sở chuyên môn rộng để có thể thích ứng tốt với những vị trí công việc phù hợp trình độ ngành học.
- Áp dụng được các kiến thức cơ sở toán và khoa học cơ bản để tìm hiểu nguyên lý của các hệ thống, quá trình để quản lý,  kiểm tra và xử lý ô nhiễm môi trường.
-  Áp dụng được các kiến thức cơ sở và cốt lõi của ngành học và kết hợp khả năng sử dụng công cụ hiện đại để, quản lý,  triển khai và vận hành các hệ thống, quá trình xử lý và kiểm tra của ngành CNKT môi trường.

+ Kỹ năng

- Có khả năng chỉ đạo, tổ chức sản xuất và áp dụng các quy trình công nghệ vào điều kiện sản xuất thực tế tại các cơ sở sản xuất thuộc CNKT môi trường.

- Có khả năng tiếp cận, triển khai được các công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả công việc..

- Có khả năng thiết kế, xây dựng được quy trình xử lý và kiểm tra ô nhiễm môi trường.

- Có kỹ năng thực hành cao trong CNKT môi trường, đáp ứng nhu cầu của công việc chuyên môn  và xã hội.

- Lập luận, phân tích và giải quyết được các vấn đề về công nghệ kỹ thuật môi trường.
- Thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá được các công nghệ kỹ thuật môi trường mới.
- Có khả năng làm việc theo nhóm đa ngành

- Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận và sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại.

- Có khả năng tham gia và hỗ trợ xây dựng dự án về công nghệ kỹ thuật môi trường

- Sử dụng thành thạo vi tính trong các công việc  truy cập các thông tin về khoa học kỹ thuật và để quản lý, kiểm tra và thiết kế về CNKT môi trường.

+ Trình độ ngoại ngữ đạt được

-  Có kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc, đạt tiếng Anh sơ cấp bậc 2 (tương đương A2).

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Chỉ đạo, tổ chức tại các bộ phận kiểm tra và xử lý ô nhiễm môi trường.

- Tiếp nhận, triển khai các công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng của môi trường.

- Làm việc tại các Viện nghiên cứu, các trung tâm ứng dụng và triển khai về công nghệ kỹ thuật môi trường.

- Tham gia giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc lĩnh vực liên quan đến công nghệ kỹ thuật môi trường.

- Làm việc tại các Trung tâm, Sở tài nguyên và môi trường, phòng kỹ thuật về kiểm tra và xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất hóa chất..                   

- Có thể tiếp tục học tập lên trình độ cao hơn.

                           

2. Ngành Công nghệ sinh học

+ Kiến thức:

Được trang bị đầy đủ kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành của hệ Đại học từ đó có thể:

- Hiểu biết được quy trình sản xuất chính và các mối quan hệ kỹ thuật – công nghệ và thiết bị trong ngành công nghệ sinh học. Từ đó có thể hiểu biết được về chuyên ngành Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm trong ngành Công nghệ sinh học của hệ Đại học;

- Có kiến thức cơ sở chuyên môn để có thể thích ứng với những vị trí công việc phù hợp ngành học.

- Áp dụng được các kiến thức cơ sở toán và khoa học cơ bản để tìm hiểu nguyên lý của các hệ thống, quá trình và sản phẩm thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm.

- Áp dụng được các kiến thức cơ sở và cốt lõi của ngành học để triển khai và vận hành các hệ thống, quá trình và sản phẩm thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm.

- Có kiến thức cơ sở để nghiên cứu về lĩnh vực Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm, học các chương trình sau đại học như cao học và nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.

- Có trình độ ngoại ngữ và vi tính để truy cập các thông tin về khoa học kỹ thuật và thiết kế công nghệ.

+ Kỹ năng:

- Có khả năng tổ chức sản xuất và áp dụng các quy trình công nghệ vào điều kiện sản xuất thực tế tại các cơ sở sản xuất thuộc thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm.

- Có khả năng tiếp cận, triển khai được các công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

- Có kỹ năng thực hành về lĩnh vực Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm..

- Thử nghiệm, nghiên cứu được các sản phẩm của Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm mới.

- Có kỹ năng giao tiếp thông qua thuyết trình, thảo luận và sử dụng được các công cụ và phương tiện hiện đại.

- Có khả năng hỗ trợ xây dựng dự án về Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm.

- Sử dụng được ngoại ngữ và vi tính trong các công việc  truy cập các thông tin về khoa học kỹ thuật và thiết kế công nghệ.

+ Trình độ ngoại ngữ đạt được:

Có kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc, đạt tiếng Anh sơ cấp bậc 2 (tương đương A2).

+ Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

- Quản lý, tổ chức sản xuất tại các cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm.

- Làm việc tại các Viện nghiên cứu về công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm.

- Tham gia giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học môi trường và Công nghệ sinh học thực phẩm .

- Làm việc tại phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất ngành Công nghệ sinh học.                   

 

CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO

       Có 02 phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm công nghệ môi trường và phòng thí nghiệm công nghệ sinh học thực phẩm.

Các phòng thí nghiệm do khoa quản lý tạo điều kiện để Cán bộ khoa học trong và ngoài trường đến làm việc, nghiên cứu, triển khai và ứng dụng những thành tựu khoa học – công nghệ;

            Tổ chức các hoạt động dịch vụ khoa học – công nghệ và đào tạo trong một số lĩnh vực chuyên môn có điều kiện và khả năng thực hiện.

   Phòng thí nghiệm Công nghệ môi trường:

            Thực hiện các bài thực hành chuyên ngành Công nghệ môi trường  và công nghệ sinh học môi trường như: xử lý nước cấp, xử lý nước thải, xử lý khí thải, cải tạo đất, vi sinh kỹ thuật môi trường.             Thực hiện quan trắc và phân tích các chỉ tiêu môi trường nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải...), môi trường không khí, môi trường đất, chất thải rắn, môi trường sinh thái và tiếng ồn; Phân tích và đánh giá chất lượng nước – nước thải, đất, bùn, chất thải rắn. Phân tích và đánh giá chất lượng không khí, khí thải, ô nhiễm không khí. Phân tích hàm lượng độc tố, dư lượng kháng sinh và thuốc bảo vệ thực vật trong cây trồng, vật nuôi và trong các môi trường đất và nước; Phân tích các chỉ tiêu vi sinh gây bệnh trong nước uống, nước sinh hoạt, nước thải… nhằm đánh giá tình trạng vệ sinh, tình trạng ô nhiễm, ngộ độc về mặt vi sinh như: tổng số vi sinh vật, Coliform, E.Coli,…; Phân tích các chỉ tiêu vi sinh trong chế phẩm sinh học như: Bacillus subtilis, Lactobacillus; Phân tích các chỉ tiêu vi sinh gây bệnh trong lương thực, thực phẩm ở nông, lâm, thủy, hải sản.

 Phòng thí nghiệm Công nghệ sinh học thực phẩm:

Thực hiện các bài thực hành chuyên ngành Công nghệ sinh học thực phẩm như: hóa sinh và vi sinh, sinh hóa miễn dịch, nuôi cấy và thu nhận các chủng vi sinh vật công nghiệp, thu chế phẩm enzim, bảo quản và chế biến thực phẩm, chế biến các sản phẩm từ sữa và các sản phẩm lên men cổ truyền, điều chế rượu bia, công nghệ sinh học chế biến thủy hải sản. Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu của thực phẩm trong công nghệ thực phẩm.

Chưa có thông tin