Thông tin tuyển sinh

Đề án tuyển sinh năm 2015


ĐỀ ÁN

TỰ CHỦ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2015

I. Các văn bản pháp lý, mục đích và nguyên tắc chọn phương án tuyển sinh

1. Các văn bản pháp lý

- Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009;

- Luật Giáo dục Đại học;

- Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020;

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020";

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

- Công văn số 4004/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Xây dựng đề án tự chủ tuyển sinh;

- Quyết định số 3538/QĐ- BGDĐT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo Phê duyệt Phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015;

- Công văn số 5151/BGDĐT- KTKĐCLGD ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc  tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2015.

2. Mục đích của phương án tuyển sinh

- Lựa chọn được nguồn sinh viên nhập học có chất lượng và phù hợp với nhu cầu, điều kiện của nhà trường  thông qua việc sử  dụng kết quả thi Kỳ thi THPT quốc gia và  đánh giá năng lực người học theo quá trình.

- Đảm bảo tính khách quan, công bằng, không phát sinh tiêu cực.

- Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực, đội ngũ cán bộ giảng viên, cơ sở vật chất Nhà trường hiện có.

- Thực hiện chuyển dần phương thức tuyển sinh chung sang phương thức tuyển sinh riêng theo tinh thần tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học.

3. Nguyên tắc lựa chọn phương án tuyển sinh

- Đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1, Điều 1, Quy định tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy và các quy định tại Điều 34, Luật Giáo dục Đại học.

- Đảm bảo lộ trình đổi mới công tác tuyển sinh và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch.

- Đảm bảo chất lượng và chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành đào tạo.

- Phù hợp với các điều kiện về nguồn lực con người và cơ sở vật chất của Nhà trường.

II. Phương án tuyển sinh

1. Phương thức tuyển sinh

Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì sẽ thực hiện hai phương thức tuyển sinh sau:

- Sử dụng kết quả Kỳ thi THPT quốc gia do các trường đại học chủ trì để xét tuyển với tổ hợp các môn thi đạt ngưỡng xét tuyển tối thiểu.

- Xét tuyển các thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2014 trở về trước hoặc sẽ tốt nghiệp THPT năm 2015, có tổ hợp các môn của quá trình học lớp 12 đạt yêu cầu.

Nguồn tuyển: Tuyển sinh trong cả nước.

1.1. Sử dụng kết quả thi Kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển kết hợp với xét quá trình học tập THPT với tổ hợp các môn thi cho các thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia do các Trường Đại học chủ trì

1.1.1. Tiêu chí xét tuyển

Việc xét tuyển dựa vào các tiêu chí sau:

a) Thí sinh thi Kỳ thi THPT quốc gia do các trường đại học chủ trì đã đủ điều kiện tốt nghiệp.

b) Kết quả thi của tổ hợp các môn thi từ mức điểm tối thiểu do trường lựa chọn trên cơ sở các tiêu chí đảm bảo chất lượng của Bộ GD&ĐT ứng với từng bậc đại học, cao đẳng.

c) Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo quy định hiện hành.

d) Thí sinh nộp hồ sơ, lệ phí đăng ký xét tuyển theo quy định của Quy chế  tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh được xác định, kết quả thi của thí sinh và chính  sách ưu tiên, Trường xét điểm trúng tuyển theo từng ngành đào tạo của trường.

1.1.2. Chỉ tiêu và  ngành thi, xét tuyển

Trường Đại học Công Nghiệp Việt Trì dự kiến dành 50% chỉ tiêu chỉ tiêu đại học và 50% chỉ tiêu cao đẳng để xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia với tổ hợp các môn thi đạt ngưỡng tối thiểu do Bộ công bố gồm các ngành sau:

Ngành học

Mã Ngành

Môn xét tuyển

Dự kiến chỉ tiêu

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

50%

1. Ngành Hóa học

► Các chuyên ngành, cơ hội việc làm

D440112

Toán, Lý,    Hóa;

Toán, Lý,    Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Toán, Văn, Anh.

 

2. Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học

► Các chuyên ngành, cơ hội việc làm

D510401

 

3. Ngành Công nghệ kỹ thuật Môi trường

► Các chuyên ngành, cơ hội việc làm

D510406

 

4. Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

► Các chuyên ngành, cơ hội việc làm

D510201

 

5. Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử

► Các chuyên ngành, cơ hội việc làm

D510301

 

6. Ngành Công nghệ kỹ thuật Điều khiển, Tự động hóa

► Các chuyên ngành, cơ hội việc làm

D510303

 

7. Ngành Công nghệ Thông tin

► Các chuyên ngành, cơ hội việc làm

D480201

 

8. Ngành Kế toán

► Các chuyên ngành, cơ hội việc làm

D340301

 

9. Ngành Quản trị kinh doanh

► Các chuyên ngành, cơ hội việc làm

D340101

 

10. Ngành Ngôn ngữ Anh

► Các chuyên ngành, cơ hội việc làm

D220201

Toán, Văn, Anh;

Văn,   Anh,   Sử.

 

Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

50%

1. Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học

C510401

Toán, Lý,   Hóa;

Toán, Lý,   Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Toán, Văn, Anh.

 

2. Ngành Công nghệ Vật liệu

C510402

 

3. Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử

C510301

 

4. Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

C510203

 

5. Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

C510201

 

6. Ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

C510105

 

7. Ngành Công nghệ Thông tin

C480201

 

8. Ngành Kế toán

C340301

Toán, Lý,   Hóa;

Toán, Lý,   Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Toán, Văn, Anh.

 

9. Ngành Tài chính Ngân hàng

C340201

 

10. Ngành Quản trị kinh doanh

C340101

 

11. Việt Nam học

C220113

Văn,   Sử,   Địa;

Văn,   Sử, Toán;

Anh,   Sử, Toán;

Toán, Văn, Anh.

 

Ghi chú: Bao gồm cả hệ đào tạo liên thông (thực hiện theo Thông tư số 55/2012 /TT-BGDĐT, ngày 25 tháng  12  năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

1.1.3. Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển để đảm bảo chất lượng nguồn  tuyển

a) Thí sinh đã tốt nghiệp THPT quốc gia tại các cụm thi do các trường đại học chủ trì có kết quả thi của các môn thi trong tổ hợp các môn thi đạt ngưỡng tối thiểu do Bộ GDĐT công bố.

b) Không nhân hệ số điểm môn thi, trước khi xây dựng biên bản điểm trúng  tuyển (điểm trúng tuyển không nhân hệ số).

c) Chỉ xét tuyển những thí sinh nộp đăng ký xét tuyển vào trường với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định.

d)  Nguyên tắc xét tuyển: Lấy điểm từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của các  ngành.

1.1.4. Lịch tuyển sinh, phương thức đăng ký tuyển sinh, chính sách ưu tiên  tuyển sinh và lệ phí tuyển sinh

Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT dựa vào kết quả học tập trung học phổ thông

1.2.1. Tiêu chí xét tuyển

- Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông.

- Tổng điểm 3 môn của 2 học kỳ lớp 12 đạt từ 36.0 điểm trở lên đối với thí sinh xét tuyển hệ Đại học, đạt từ 33.0 điểm trở lên đối với thí sinh xét tuyển hệ Cao đẳng (3 môn theo nhóm môn đăng ký xét tuyển).

- Hạnh kiểm cả năm lớp 12 xếp loại Khá trở lên.

1.2.2. Chỉ tiêu và ngành xét tuyển

Trường Đại học Công Nghiệp Việt Trì dự kiến dành 50% chỉ tiêu đại học và 50% chỉ tiêu cao đẳng để xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT  và kết quả học tập bậc trung học phổ thông với các ngành sau:

Ngành học

Mã Ngành

Môn xét tuyển

Dự kiến chỉ tiêu

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

50%

1. Ngành Hóa học

D440112

Toán, Lý,    Hóa;

Toán, Lý,    Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Toán, Văn, Anh.

 

2. Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học

D510401

 

3. Ngành Công nghệ kỹ thuật Môi trường

D510406

 

4. Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

D510201

 

5. Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử

D510301

 

6. Ngành Công nghệ kỹ thuật Điều khiển, Tự động hóa

D510303

 

7. Ngành Công nghệ Thông tin

D480201

 

8. Ngành Kế toán

D340301

 

9. Ngành Quản trị kinh doanh

D340101

 

10. Ngành Ngôn ngữ Anh

D220201

Toán, Văn, Anh;

Văn,   Anh,   Sử.

 

Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

50%

1. Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học

C510401

Toán, Lý,   Hóa;

Toán, Lý,   Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Toán, Văn, Anh.

 

2. Ngành Công nghệ Vật liệu

C510402

 

3. Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử

C510301

 

4. Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

C510203

 

5. Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

C510201

 

6. Ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

C510105

 

7. Ngành Công nghệ Thông tin

C480201

 

8. Ngành Kế toán

C340301

 

9. Ngành Tài chính Ngân hàng

C340201

 

10. Ngành Quản trị kinh doanh

C340101

 

11. Việt Nam học

C220113

Văn,   Sử,   Địa;

Văn,   Sử, Toán;

Anh,   Sử, Toán;

Toán, Văn, Anh;

 

1.2.3. Cách xác định điểm xét tuyển

a. Điểm xét  tuyển

Điểm xét tuyển = + Điểm ưu tiên.

Trong đó:

Mij là điểm môn tham gia xét tuyển thứ i, ở học kỳ j;

i = 1, 2, 3 tương ứng với thứ tự các môn xét tuyển;

j =1, 2 tương ứng với học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 12.

Điểm ưu tiên: Theo quy định trong quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, nhân hệ số 2 và được cộng cho các thí sinh đã đạt ngưỡng điểm quy định.

b. Nguyên tắc xét tuyển: Lấy điểm từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của các ngành.

1.2.4. Quy trình xét tuyển

a. Hồ sơ xét tuyển gồm

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Đại học CNVT).

- Học bạ THPT (phô tô công chứng).

- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (phô tô công  chứng).

- Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có).

- 02 Phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người nhận.

b. Thời gian, địa điểm và phương thức nhận hồ sơ:

* Thời gian: Từ 30/5/2015 đến 31/10/2015

Đối với thí sinh chưa có bằng tốt nghiệp THPT sẽ nộp bổ sung Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời từ ngày 20/7/2015.

* Địa điểm: Phòng Tuyển sinh và Quan hệ với doanh nghiệp - Trường Đại học Công Nghiệp Việt Trì - Lâm Thao - Phú Thọ.

* Phương thức:

- Nộp hồ sơ xét tuyển theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Nộp trực tiếp tại Phòng Tuyển sinh và Quan hệ với doanh nghiệp - Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện. Số điện thoại: 02103.827305.

Ghi chú: Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển thông qua Website của trường: www.vui.edu.vn nhưng phải nộp đầy đủ  hồ sơ xét tuyển theo thời gian quy định  ở trên để được dự tuyển.

1.2.5. Chính sách ưu tiên và lệ phí xét tuyển

- Chính sách ưu tiên: thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển.

- Lệ phí tuyển sinh: Thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án xét tuyển, xét tuyển kết hợp thi tuyển

Ưu điểm của phương án:

- Giảm việc gây áp lực trong thi  và xét tuyển sinh đại học, cao đẳng cho thí sinh.

- Đáp ứng  nguồn nhân lực và các ngành nghề mà xã hội đang cần.

- Việc sử dụng đồng thời 2 phương thức tuyển sinh là cơ hội để trường phân tích, so  sánh hiệu quả của hai phương thức tuyển sinh làm cơ sở có những điều chỉnh cho năm sau tiến tới tự chủ tuyển sinh vào năm 2016 và năm 2017.

- Khai thác tốt tiềm năng về đội ngũ và cơ sở vật chất của Nhà trường trong công tác đào tạo và tuyển sinh.

- Tiết kiệm chi phí cho gia đình thí sinh và nhà trường trong công tác tuyển  sinh.

Nhược điểm là: Công tác tổ chức Kỳ thi THPT quốc gia do Trường chủ trì sẽ tốn kém và phức tạp trong khâu coi và chấm thi.

3. Điều kiện thực hiện

3.1. Đội ngũ giảng viên cơ hữu đến ngày 30/9/2014

Tổng cộng

Giáo sư

Phó Giáo sư

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

262

3

3

32

115

109

3.2. Cơ sở vật chất đến ngày 30/6/2014

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Tổng số

Ghi chú

I

Diện tích đất đai cơ sở đào tạo quản lý sử dụng

ha

7,94

 

II

Diện tích xây dựng

m2

32338

 

III

Giảng đường/phòng học

 

 

 

1

Phòng học

phòng

130

 

2

Diện tích

m2

16775

 

IV

Diện tích hội trường

m2

432

 

V

Phòng máy tính

 

 

 

1

Diện tích

m2

320

 

2

Máy tính sử dụng được

bộ

530

 

3

Máy tính nối mạng ADSL

bộ

500

 

VI

Phòng học ngoại ngữ

 

 

 

 

1

Số phòng học

 

 

 

phòng

3

 

2

Diện tích

 

 

 

 

m2

120

 

3

Thiết bị đào tạo ngoại ngữ chuyên dùng

 

thiết bị

Lab

 

VII

Thư viện

 

 

 

 

 

 

1

Diện tích

 

 

 

 

m2

2457

 

2

Số đầu sách

 

 

 

đầu

22354

 

VIII

Phòng thí nghiệm

 

 

 

 

 

 

1

Diện tích

 

 

 

 

m2

4332

 

2

Thiết bị thí nghiệm chuyên dùng

 

thiết bị

1146

 

IX

Xưởng thực tập, thực hành

 

 

 

 

 

1

Diện tích

 

 

 

 

m2

1228

 

2

Thiết bị thực hành chuyên dùng

 

 

thiết bị

350

 

X

Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý

 

 

 

 

1

Số sinh viên ở trong KTX

 

 

SV

768

 

2

Diện tích

 

 

 

 

m2

3732

 

3

Số phòng ở

 

 

 

phòng

96

 

4

Diện tích bình quân/sinh viên

 

 

m2

4,85

 

XI

Diện tích nhà ăn sinh viên thuộc cơ sở đào tạo quản lý

m2

646

 

XII

Diện tích nhà văn hóa

 

 

m2

0

 

XIII

Diện tích nhà thi đấu đa năng

 

m2

0

 

XIV

Diện tích bể bơi

 

 

m2

0

 

XV

Diện tích sân vận động

 

 

m2

24450

 

Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất quy định tại Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02/12/2011 của Bộ  trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

III. Tổ chức thực hiện

1. Công tác chuẩn bị tuyển sinh

a) Căn cứ quy định của Qui chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính qui  và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh, trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh.

Hội đồng tuyển sinh của trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ  trách đào tạo làm chủ tịch Hội đồng. Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm tổ  chức và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tuyển sinh của trường.

Hội đồng tuyển sinh có các Ban giúp việc: Ban thư ký, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban cơ sở vật chất; Ban xét tuyển; ...

b) Trường thông báo công khai trên trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng phương án tuyển sinh bao gồm: tên trường, ký hiệu trường, địa chỉ liên hệ, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, môn thi/xét tuyển, thời gian xét tuyển, vùng tuyển và các thông tin khác liên quan khác.

c) Ban hành các Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh, các Ban giúp việc Hội đồng; các văn bản quy định, hướng dẫn về công tác tuyển sinh; mẫu hồ sơ đăng ký xét tuyển sinh;

d) Chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, văn phòng phẩm cho  việc triển khai thực hiện (tuyên truyền, tiếp cận các trường THPT, phụ huynh học sinh…) và tổ chức xét tuyển.

2. Tổ chức thi kỳ thi THPT quốc gia nếu được chỉ định và  xét tuyển

Hiệu trưởng ra quyết định thành lập HĐTS và các ban giúp việc  HĐTS để  điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh.

a.  Thành phần của HĐTS:

- Chủ tịch: Hiệu trưởng

- Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng

- Các uỷ viên: Một số Trưởng/Phó phòng, khoa.

b.  Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS trường

- HĐTS thực hiện công tác tuyển sinh theo đề án tuyển sinh của Trường Đại  học Công Nghiệp Việt Trì đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép.

- HĐTS có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện các khâu:

* Tổ chức thi và sử dụng kết quả Kỳ thi THPT quốc gia có xác định ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu đối với từng môn: theo quy  định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Tổ chức  xét tuyển: tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh; xét tuyển theo đề án  tuyển sinh riêng của trường (đối với thí sinh không tham gia kỳ thi THPT do các trường đại học chủ trì hoặc đã tốt nghiệp từ năm 2014 trở về trước).

* Thực hiện nghiêm túc Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định của nhà trường về xét tuyển;

* Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển;

* Tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy  định;

* Truyền dữ liệu tuyển sinh về Bộ GD&ĐT theo quy định; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản.

c. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS:

- Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho HĐTS trường.

- Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế Tuyển sinh của Bộ  GD&ĐT, Phương thức xét tuyển theo đề án tuyển sinh riêng của trường.

- Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh.

- Báo cáo kịp thời với Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản về công tác tuyển  sinh của trường.

3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh, giải quyết khiếu nại tố cáo

Trường thành lập Ban thanh tra tuyển sinh trực thuộc hiệu trưởng, gồm  những cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, có uy tín với đồng nghiệp và có kinh  nghiệm trong công tác thanh tra, nhất là thanh tra tuyển sinh. Ban thanh tra tuyển sinh của trường chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác  tuyển sinh; kịp thời phát hiện những sai sót, vi phạm và đề xuất các hình thức  xử lý theo đúng quy định.

Phối hợp với Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan bảo vệ an ninh nội bộ tổ chức tốt việc giám sát, thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh.

Giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh theo quy định  của nhà nước.

4. Chế độ thông tin báo cáo

Thực hiện chế độ thông tin trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Phối hợp với các đơn vị, ban ngành địa phương, cơ quan báo chí truyền  thông, tổ chức công tác tư vấn tuyển sinh, thi tuyển và xét tuyển

IV. Lộ trình và cam kết của trường

1. Lộ trình

Năm  2015, 2016:

-  Trường Đại học Công Nghiệp Việt Trì tổ chức tuyển sinh theo hai phương thức:

+ Sử dụng kết quả kỳ  thi THPT quốc gia do các trường đại học chủ trì để xét tuyển.

+ Tổ chức xét tuyển theo các tiêu chí của trường.

Năm 2017:

Tự chủ hoàn toàn tuyển sinh đại học, cao đẳng.

2. Cam kết

- Tổ chức tuyển sinh theo quy định của Quy chế và dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện nghiêm túc, an toàn, đúng quy định trong tất cả các khâu của  công tác tuyển sinh.

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho các thí sinh tham gia đăng ký thi tuyển xét tuyển, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan và không có tiêu cực.

-  Công bố rộng rãi, công khai các thông tin về hoạt động tuyển sinh của Trường để xã hội, phụ huynh và thí sinh theo dõi, giám sát.

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời. Kết thúc kỳ tuyển sinh năm 2015, Nhà trường sẽ tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xử lí nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật các hiện tượng tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế.

PHÊ DUYỆT CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


HIỆU TRƯỞNG

TS. Vũ Đình Ngọ

PHỤ LỤC

(Kèm theo đề án số      /ĐA-ĐHCNVT, ngày       tháng 01 năm 2015)

1.  Quy chế tuyển sinh và các văn bản hướng dẫn

2.  Các ngành, chuyên ngành và trình độ đào tạo của Trường

3.  Danh mục đội ngũ và cơ sở vật chất

4.  Mẫu Phiếu đăng ký xét tuyển

5.  Thông tin tuyển sinh

PHỤ LỤC 1.  QUY CHẾ TUYỂN SINH VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN

- Việc tổ chức thi tuyển sinh theo kỳ thi chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ  chức cũng như xử lý các vi phạm của quy chế tuân thủ các quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Tổ chức xét tuyển sử dụng kết kỳ thi THPT quốc gia do trường đại học chủ trì và quả học tập ở bậc THPT tuân thủ theo các quy định tại các  phần II, III của Đề án.

- Trường sẽ tiếp tục ban hành các văn bản để hướng dẫn cán bộ và học sinh nắm vững và tổ chức thực hiện.

PHỤ LỤC 2: CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO Ở CÁC TRÌNH ĐỘ

TT

Tên ngành đào tạo

Mã số

Trình độ

Số,ngày văn

đào tạo

bản cho phép

mở ngành

1

CNKT Hóa học

D510401

Đại học

 

2

Hóa học

D440112

 

3

CNKT Môi trường

D510406

QĐ 810/BGD-ĐT

4

CNKT Cơ khí

D510201

ngày 28/2/2011

5

CNKT Điện, Điện tử

D510301

 

6

CNKT Điều khiển, Tự động hóa

D510303

 

7

CN Thông tin

D480201

 

8

Kế toán

D340301

 

9

Quản trịnh kinh doanh

D340101

QĐ 728/BGD-ĐT
ngày 24/2/2012

10

Ngôn ngữ Anh

52220201

QĐ 2187/BGD-ĐT
ngày 20/6/2013

1

CNKT Hóa học

C510401

Cao đẳng

4147/BGD-ĐT
ngày 24/12/1994

2

CN Vật liệu

C510402

163/BGD-ĐT
ngày 9/4/2008

3

CNKT Điện, Điện tử

C510301

Cao đẳng

2482/BGD-ĐT
ngày 11/6/2002

4

CNKT Cơ khí

C510201

399/BGD-ĐT
ngày 14/1/2006

5

CNKT Cơ điện tử

C510203

410/BGD-ĐT
ngày 23/1/2007

6

CN Thông tin

C480201

2482/BGD-ĐT
ngày 11/6/2002

7

CNKT vật liệu xây dựng

C510105

410/BGD-ĐT
ngày 23/1/2007

8

Kế toán

C340301

6292/BGD-ĐT-ĐH
&SĐH ngày 12/11/2003

9

Quản trị kinh doanh

C340101

399/BGD-ĐT
ngày 14/1/2006

10

Tài chính Ngân hàng

C340201

241/QĐ-BGDĐT

11

Việt Nam học

C220113

ngày 13/1/2009

PHỤ LỤC 3 : DANH MỤC CÁC NGUỒN LỰC

A- ĐỘI NGŨ

STT

Nội dung

Tổng số

Trong đó có

Giáo sư

Phó giáo sư

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Ghi chú

 

1

2

3

4

5

6

7

8

1.

Ngành CNKT Hóa học

65

1

0

11

36

17

 

2.

Ngành CNKT Môi trường

13

0

1

1

8

3

 

3.

Ngành Hóa học (Chuyên ngành Hóa phân tích)

41

1

2

4

23

11

 

4.

Ngành CNKT Cơ khí

20

0

0

2

4

14

 

5.

Ngành CNKT Điện, Điện tử

12

0

0

2

6

4

 

6.

Ngành CNKT Điều khiển và Tự động hóa

15

1

0

2

6

6

 

7.

Ngành Công nghệ thông tin

22

0

0

2

6

14

 

8.

Ngành Kế toán

28

0

0

4

8

16

 

9.

Ngành Quản trị kinh doanh

26

0

0

3

10

13

 

10.

Ngành Ngôn ngữ Anh

20

0

0

1

8

11

 

B- CƠ SỞ VẬT CHẤT

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Tổng số

Ghi chú

I

Diện tích đất đai cơ sở đào tạo quản lý sử dụng

ha

7,94

 

II

Diện tích xây dựng

m2

32338

 

III

Giảng đường/phòng học

 

 

 

1

Phòng học

phòng

130

 

2

Diện tích

m2

16775

 

IV

Diện tích hội trường

m2

432

 

V

Phòng máy tính

 

 

 

1

Diện tích

m2

320

 

2

Máy tính sử dụng được

bộ

530

 

3

Máy tính nối mạng ADSL

bộ

500

 

VI

Phòng học ngoại ngữ

 

 

 

 

1

Số phòng học

 

 

 

phòng

3

 

2

Diện tích

 

 

 

 

m2

120

 

3

Thiết bị đào tạo ngoại ngữ chuyên dùng

 

thiết bị

Lab

 

VII

Thư viện

 

 

 

 

 

 

1

Diện tích

 

 

 

 

m2

2457

 

2

Số đầu sách

 

 

 

đầu

22354

 

VIII

Phòng thí nghiệm

 

 

 

 

 

 

1

Diện tích

 

 

 

 

m2

4332

 

2

Thiết bị thí nghiệm chuyên dùng

 

thiết bị

1146

 

IX

Xưởng thực tập, thực hành

 

 

 

 

 

1

Diện tích

 

 

 

 

m2

1228

 

2

Thiết bị thực hành chuyên dùng

 

 

thiết bị

350

 

X

Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý

 

 

 

 

1

Số sinh viên ở trong KTX

 

 

SV

768

 

2

Diện tích

 

 

 

 

m2

3732

 

3

Số phòng ở

 

 

 

phòng

96

 

4

Diện tích bình quân/sinh viên

 

 

m2

4,85

 

XI

Diện tích nhà ăn sinh viên thuộc cơ sở đào tạo quản lý

m2

646

 

XII

Diện tích nhà văn hóa

 

 

m2

0

 

XIII

Diện tích nhà thi đấu đa năng

 

m2

0

 

XIV

Diện tích bể bơi

 

 

m2

0

 

XV

Diện tích sân vận động

 

 

m2

24450

 

PHỤ LỤC 4: MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT TRÌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2015

1. Trường đăng ký xét tuyển

Tên trường: ………………………………………………… Ký hiệu trường                          Mã ngành

Tên ngành: …………………………………………………  Chuyên ngành: ……………………………………………

2. Họ, chữ đệm và tên của thí sinh (Viết đúng như giấy khai sinh bằng chữ in hoa có dấu)

……………………………………………………………………… Giới (Nữ ghi 1, Nam ghi 0)

3. Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh

(Nếu ngày và tháng sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 vào ô đầu) Ngày          Tháng           Năm

4. Dân tộc (Ghi bằng chữ): ………………………………………………………………………………………………………..

5. Thuộc đối tượng ưu tiên nào thì khoanh tròn vào ký hiệu của đối tượng đó: 01,02,03, 04, 05, 06, 07

Sau đó ghi ký hiệu vào hai ô. Nếu không thuộc  diện ưu tiên thì để trống.

6. Hộ khẩu thường trú

…………………………………………………………………………………………………………… Mã tỉnh       Mã huyện

7. Nơi học THPT hoặc tương đương (Ghi tên trường và địa chỉ nơi trường đóng: xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố) và ghi mã tỉnh, mã trường):

Năm lớp 10 …………………………………………………………………………………………

Năm lớp 11 …………………………………………………………………………………………

Năm lớp 12 …………………………………………………………………………………………

Mã tỉnh     Mã trường

8. Thuộc khu vực nào thì khoanh tròn vào ký hiệu của khu vực đó: KV1,   KV2-NT,   KV2,   KV3

9. Năm tốt nghiệp THPT hoặc tương đương (Ghi đủ 4 số của năm tốt nghiệp vào ô)

10. Kết quả học tập (Điểm trung bình các học kỳ và hạnh kiểm năm lớp 12)

Môn học

Lớp 12

Học kỳ I

Học kỳ II

1.

 

 

2.

 

 

3.

 

 

Hạnh kiểm (cả năm)

 

Lưu ý: Thí sinh chỉ ghi kết quả học tập của 3 môn thuộc một trong các tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển.

11. Nơi nộp hồ sơ ĐKXT: …………………………………………………………………… Mã đơn vị ĐKXT

12. Gửi giấy báo trúng tuyển cho ai, theo địa chỉ nào? ……………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………Email………………………………………… Điện thoại …………………………

Tôi xin cam đoan  những lời khai trong phiếu ĐKXT này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu xử lý theo Qui chế Tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Ghi c: Sau khi xét tuyển, mọi yêu cầu sửa đổi bổ sung nội dung lời khai sẽ không được chấp nhận.

Ngày      tháng      năm 2015

Chữ của thí sinh

 

XÁC NHẬN NGƯỜI KHAI PHIẾU NÀY

Đang học lớp …… trường …………………………………

…………………………………………………………………

Hoặc đang thường trú tại phường, xã ……………………

…………………………………………………………………

Hiệu trưởng các trường (đối với HS đang học), hoặc Công an xã,

phường (đối với thí sinh tự do đang cư trú tại địa phương ký tên

và đóng dấu (chỉ đóng một dấu có phần giáp lai trên ảnh).

Ngày      tháng      năm 2015

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Ảnh 4x6

(Đóng dấu giáp lai)

PHỤ LỤC 5:  THÔNG TIN TUYỂN SINH

ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2015

Tên trường

Ngành học

Kí hiệu

Mã Ngành

Môn xét tuyển

Chỉ tiêu

Ghi chú

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT TRÌ

Trụ sở: Số 9 Đường Tiên Sơn, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Khu B: xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

ĐT: (0210)3827305; (0210)3848636

Website: www.vui.edu.vn

VUI

 

 

-Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

- Phương thức tuyển sinh:

+ Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia: 50% chỉ tiêu;

+ Xét tuyển dựa vào kết quả học tập học bạ các thí sinh tốt nghiệp THPT (2 học kỳ lớp 12): 50% chỉ tiêu

- Điểm xét tuyển chung toàn trường

- Số chỗ trong KTX có thể tiếp nhận đối với khóa TS 2015: 800

- Ngành Hóa học đào tạo chuyên ngành Hóa phân tích

- Hệ đào tạo liên thông thực hiện theo Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25 tháng  12  năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

1800

1. Ngành Hóa học

 

D440112

Toán, Lý,    Hóa;

Toán, Lý,    Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Toán, Văn, Anh.

 

2. Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học

 

D510401

 

3. Ngành Công nghệ kỹ thuật Môi trường

 

D510406

 

4. Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

 

D510201

 

5. Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử

 

D510301

 

6. Ngành Công nghệ kỹ thuật Điều khiển, Tự động hóa

 

D510303

 

7. Ngành Công nghệ Thông tin

 

D480201

 

8. Ngành Kế toán

 

D340301

 

9. Ngành Quản trị kinh doanh

 

D340101

 

10. Ngành Ngôn ngữ Anh

 

D220201

Toán, Văn, Anh;

Văn,   Anh,   Sử.

 

Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

300

1. Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học

 

C510401

Toán, Lý,   Hóa;

Toán, Lý,   Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Toán, Văn, Anh.

 

2. Ngành Công nghệ Vật liệu

 

C510402

 

3. Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử

 

C510301

 

4. Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

 

C510203

 

5. Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

 

C510201

 

6. Ngành Công nghệ KT vật liệu xây dựng

 

C510105

 

7. Ngành Công nghệ Thông tin

 

C480201

 

8. Ngành Kế toán

 

C340301

 

9. Ngành Tài chính Ngân hàng

 

C340201

 

10. Ngành Quản trị kinh doanh

 

C340101

 

11. Việt Nam học

 

C220113

Văn,   Sử,   Địa;

Văn,   Sử, Toán;

Anh,   Sử, Toán;

Toán, Văn, Anh.

 

line
line

Thông tin khác