ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2017 - Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

Thông tin tuyển sinh

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2017


ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2017

1. THÔNG TIN CHUNG

1.1. Giới thiệu

Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì (Mã trường: VUI; Website: vui.edu.vn) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương, được thành lập ngày 20 tháng 01 năm 2011 theo Quyết định số 126/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Hóa chất, tiền thân là Trường Kỹ thuật Trung cấp II thành lập ngày 25 tháng 06 năm 1956. Hiện nay, Trường có hai cơ sở đào tạo:

- Cơ sở Việt Trì: tại phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

- Cơ sở Lâm Thao: tại xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Sứ mạng của trường: Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, các dịch vụ giáo dục và sản phẩm khoa học – công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

Mục tiêu phát triển:

- Mục tiêu chung: Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo, theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của các nước phát triển, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ thiết thực cho ngành công nghiệp và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Có nội dung chương trình đào tạo phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ, tiếp cận trình độ tiến tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới, đồng thời thích ứng với nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp và các ngành kinh tế khác.

+ Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và hội nhập quốc tế.

+ Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hiện đại hoá các trang thiết bị đáp ứng nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập và thực hành thực tập.

+ Cung cấp các cơ hội học tập tốt, đa dạng đáp ứng  nhu cầu  học tập của xã hội.

+ Mở rộng hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường, các viện nghiên cứu và cơ sở sản xuất ở cả trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.

1.2. Quy mô đào tạo

Nhóm ngành

Quy mô hiện tại

ĐH

CĐSP

Nhóm ngành I

GD chính quy

GDTX

GD chính quy

GDTX

Nhóm ngành II

 

 

 

 

Nhóm ngành III

1070 ĐH

 

 

 

Nhóm ngành IV

505 ĐH

 

 

 

Nhóm ngành V

1998 ĐH

27 ĐH

 

 

Nhóm ngành VI

 

 

 

 

Nhóm ngành VII

35 ĐH

 

 

 

Tổng

3608 ĐH

27 ĐH

1.3. Thông tin về tuyển sinh các năm 2015, 2016

1.3.1. Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia: Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi của tổ hợp dùng để xét tuyển đạt từ ngưỡng đảm bảo chất lượng trở lên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập học bạ các thí sinh tốt nghiệp THPT:

- Năm 2015: Thí sinh có tổng điểm 3 môn học của tổ hợp dùng để xét tuyển của 2 học kỳ lớp 12 đạt từ 36.0 điểm trở lên (Chưa cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực) , hạnh kiểm cả năm lớp 12 xếp loại khá trở lên.

- Năm 2016: Thí sinh có tổng điểm trung bình cả năm học lớp 12 của 3 môn học theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt từ 18.0 điểm (Chưa cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực), hạnh kiểm cả năm lớp 12 xếp loại khá trở lên.

1.3.2. Điểm trúng tuyển

Nhóm ngành/ Ngành/ tổ hợp xét tuyểt

Năm tuyển sinh 2015

Năm tuyển sinh 2016

Chỉ tiêu

Số TT

Điểm TT

Chỉ tiêu

Số TT

Điểm TT

Nhóm ngành I

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành II

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành III

- Kế Toán

- Quản trị kinh doanh

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Văn, Anh

400

414

 

 

 

15

15

15

15

280

287

 

 

 

15

15

15

15

Nhóm ngành IV

- Hóa học

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Văn, Anh

260

140

 

 

15

15

15

15

270

143

 

 

15

15

15

15

Nhóm ngành V

- Công nghệ kỹ thuật Hóa học

- Công nghệ KT Môi trường

- Công nghệ Sinh học

- Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

- Công nghệ KT Điện, Điện tử

- Công nghệ KT Điều khiển, Tự động hóa

- Công nghệ Thông tin

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Văn, Anh

1070

596

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

15

15

15

1190

578

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

15

15

15

Nhóm ngành VI

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành VII

- Ngôn ngữ Anh

Tổ hợp 1: Toán, Văn, Anh

Tổ hợp 2: Văn, Anh, Sử

Tổ hợp 3: Toán, Lý, Anh

Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Anh

70

14

 

 

15

15

15

15

90

24

 

 

15

15

15

15

Tổng

1800

1164

X

1830

1032

X

2. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2017

2.1. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

2.2. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh

Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì thực hiện tuyển sinh bằng xét tuyển theo hai phương thức:

- Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia;

- Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT.

Tuyển sinh hệ văn bằng 2, liên thông lên đại học chính quy và hình thức vừa làm vừa học: tổ chức thi tuyển và thực hiện tuyển sinh theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh

TT

Ngành đào tạo

Mã Ngành

Chỉ tiêu

Xét KQ thi

Xét KQHT

LT-VB2

I

Nhóm ngành III

105

105

55

1

Kế toán

52340301

 

2

Quản trị kinh doanh

52340101

 

II

Nhóm ngành IV

60

60

30

1

Hóa học

52440112

 

III

Nhóm ngành V

425

425

205

1

Công nghệ kỹ thuật Hóa học

52510401

 

2

Công nghệ kỹ thuật Môi trường

52510406

 

3

Công nghệ Sinh học

52420201

 

4

Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

52510201

 

5

Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử

52510301

 

6

Công nghệ kỹ thuật Điều khiển, Tự động hóa

52510303

 

7

Công nghệ thông tin

52480201

 

IV

Nhóm ngành VII

40

40

1

Ngôn ngữ Anh

52220201

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

2.5.1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia

Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh có kết quả thi của các môn thi trong tổ hợp các môn xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.5.2. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT

Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2017 hoặc tốt nghiệp THPT từ năm 2016 trở về trước có tổng điểm trung bình cả năm học lớp 12 của 3 môn học theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên (chưa cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực).

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo quy định hiện hành. Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của các nhóm ngành.

2.6. Thông tin đăng ký xét tuyển

TT

Ngành đào tạo

Mã trường

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Ghi chú

1

Hóa học

VUI

52440112

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Anh

Toán, Hóa, Sinh

Toán, Văn, Anh

 

2

Công nghệ kỹ thuật Hóa học

VUI

52510401

3

Công nghệ kỹ thuật Môi trường

VUI

52510406

4

Công nghệ Sinh học

VUI

52420201

5

Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

VUI

52510201

6

Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử

VUI

52510301

7

Công nghệ kỹ thuật Điều khiển, Tự động hóa

VUI

52510303

TT

Ngành đào tạo

Mã trường

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Ghi chú

8

Công nghệ Thông tin

VUI

52480201

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Anh

Toán, Hóa, Sinh

Toán, Văn, Anh

 

9

Kế toán

VUI

52340301

10

Quản trị kinh doanh

VUI

52340101

11

Ngôn ngữ Anh

VUI

52220201

Toán, Văn, Anh

Văn, Anh, Sử

Toán, Lý, Anh

Toán, Hóa, Anh

 

2.7. Tổ chức tuyển sinh

a. Thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia

Thí sinh nộp phiếu đăng ký xét tuyển đợt 1 cùng với hồ sơ dự thi tốt nghiệp THPT quốc gia; các đợt xét tuyển bổ sung thí sinh nộp Phiếu đăng ký xét tuyển và phí dự tuyển trực tiếp tại trường hoặc qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên hoặc bằng phương thức trực tuyến (online).

Thời gian xét tuyển: Theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định.

b. Thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả học tập THPT

+ Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Đại học Công nghiệp Việt Trì);

- Học bạ THPT (bản sao hợp lệ);

- Bằng tốt nghiệp THPT (bản sao hợp lệ) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời nếu tốt nghiệp năm 2017;

- Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có);

- 01 Phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người nhận.

+ Thời gian, địa điểm và phương thức nhận hồ sơ:

- Thời gian xét tuyển: Từ 15/3/2017 đến 30/10/2017, cụ thể:

Xét tuyển đợt 1: Từ 15/3/2017 đến 04/8/2017;

Xét tuyển bổ sung các đợt: Nhà trường sẽ có thông báo cụ thể trên website của trường vui.edu.vn.

- Phương thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh nộp hồ sơ và phí dự tuyển trực tiếp tại trường hoặc qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên hoặc bằng phương thức trực tuyến (online) trên trang website của trường vui.edu.vn

Ghi chú: Thí sinh đăng ký xét tuyển online thuộc danh sách trúng tuyển phải nộp đầy đủ Hồ sơ đăng ký xét tuyển và lệ phí theo quy định khi đến nhập học.

c. Tuyển sinh hệ văn bằng 2, liên thông lên đại học chính quy và hình thức vừa làm vừa học:

Thí sinh nộp hồ sơ và lệ phí tuyển sinh tại trường hoặc các cơ sở liên kết tuyển sinh, đào tạo theo địa chỉ.

Nhà trường có kế hoạch cụ thể cho công tác tổ chức thi, xét tuyển đảm bảo các quy định hiện hành, đáp ứng nhu cầu xã hội và thời điểm phù hợp.

2.8. Chính sách ưu tiên

Chính sách ưu tiên được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành; thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển.

2.9. Lệ phí tuyển sinh

Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.10. Học phí và lộ trình tăng học phí tối đa

Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ “Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021”.

2.11. Cam kết của trường

Tổ chức tuyển sinh theo quy định của Quy chế và dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thực hiện nghiêm túc, an toàn, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho các thí sinh tham gia đăng ký thi tuyển xét tuyển, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan và không có tiêu cực.

Công bố rộng rãi, công khai các thông tin về hoạt động tuyển sinh của Trường để xã hội, phụ huynh và thí sinh theo dõi, giám sát.

Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời. Kết thúc kỳ tuyển sinh hàng năm, Nhà trường sẽ tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xử lí nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật các hiện tượng tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế.

3. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

3.1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu

3.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Tổng số

Ghi chú

I

Diện tích đất đai cơ sở đào tạo quản lý sử dụng

ha

7,94

 

II

Diện tích sàn xây dựng

m2

32338

 

III

Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý

 

 

 

1

Số sinh viên ở trong ký túc xá

SV

768

 

2

Diện tích

m2

3732

 

3

Số phòng ở

phòng

96

 

3.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT

Tên

Các trang thiết bị chính

I

Phòng Thí nghiệm

1

Hóa lý

Máy đo độ dẫn, máy phân cực kế; Máy đo SĐĐ của pin; Bể ôn nhiệt; Máy lắc 6 lỗ; Tủ sấy; …

2

Phân tích các hợp chất vô cơ

Thiết bị phá mẫu 6 lỗ Vefl; Lò nung, tủ sấy; Thiết bị đo C – S; Máy quang phổ UV- VIS

3

Phân tích cơ sở

Máy ly tâm, tủ sấy, lò nung; Máy chuẩn độ tự động; Máy cất nước một lần

4

Phân tích các hợp chất hữu cơ, Hóa dược

Máy cất đạm, Máy quang phổ UV -  VIS; Tủ sấy, lò nung, thiêt bị cô quay; Thiết bị chiết Soxllex; Phân cực kế, máy sắc ký bản mỏng; Máy cất nước 2 lần; Máy quang phổ AASV; Máy đo độ xuyên kim; Máy đo chớp cháy kín, chớp cháy hở, chỉ số Octan

5

Phân tích lương thực – thực phẩm, môi trường

Thiết bị lấy mẫu khí; Thiết bị đo COD, máy đo DO; Tủ ủ BOD; Máy quang phổ UV -  VIS; Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS; Lò phá mẫu vi sóng; Máy đo pH; Máy chuẩn độ điện thế tự động; Máy cất nước 2 lần; Máy phân tích cực phổ 746 VA stand

6

Công nghệ môi trường 1

Tủ lạnh, kính hiển vi 2 mặt, tủ ấm nuôi cấy vi sinh, tủ ấm lắc, bơm chân không, nồi thanh trùng, ...

7

Công nghệ môi trường 2

Máy kiểm tra đa năng, máy đo độ ẩm, đo COD, đo DO và BOD, máy so màu jenway, phân tích nước, đô độ đục, đô độ bụi, lò nung, máy khuấy từ, cân cơ quang điện, cân điện tử 4 số, máy quang phổ UV-VIS+máy tính

8

Phòng TN Xúc tác và hóa dầu

Bộ đo tỷ trọng; Hệ thống phản ứng hóa học dầu mỏ; Máy đo độ nhớt; Máy đo độ xuyên kim; Máy khuấy cơ; Máy xác định điểm anilin; Máy xác định hàm lượng PP; Thiết đo nhiệt độ chớp cháy

9

Phòng TN Thủy lực, quá trình thiết bị công nghệ hóa học

Bộ điều nhiệt; Hệ thống bài TN nghiên cứu bơm ly tâm; Máy ly tâm; Máy sấy đối lưu; Sấy nhiệt động học; TBXĐ các tổn thất trong ống dẫn; Tháp chưng cất 57 chóp; Thiết bị nghiên cứu bơm bánh răng; Thiết bị nghiên cứu bơm chân không; Thiết bị nghiên cứu bơm Pit tông; Thiết bị nghiên cứu chế độ chảy của chất lỏng Reynold

10

Phòng TN cơ lý vật liệu, thí nghiệm lò và thiết bị nhiệt

Bàn sàng rung mẫu bê tông; Bể ổn nhiệt; Bếp cách thủy 2 lỗ; Bếp điện đôi; Bình tỷ trọng; Bộ thử độ sụt; Cân cơ kim quang điện; Cân kỹ thuật điện tử 2 số; Cân phân tích điện tử 4 số; Cân thủy tĩnh; Cân xác định độ ẩm; Kính hiển vi ống đế; Kính hiển vi phân cực; Lò nung ống đứng; Máy cắt; Máy đo độ nhớt; Máy đo nhiệt lượng thủy hóa của XM; Khuân xi măng; Máy ép thủy lực; Máy nghiền bi sứ; Máy thử cường độ xi măng; …

11

Phòng TN Công nghệ Điện hóa – Công nghệ các hợp chất vô cơ

Máy li tâm; Máy đo pH schoot; Tủ sấy; Máy thổi không khí; Máy khuấy từ; Bộ dây chuyền SX H2SO4 TN + Lò điện; Máy đo PH để bàn; Bộ nguồn 1 chiều; ….

12

Phòng TN Hóa hữu cơ

Máy khuấy từ; Cân cơ kỹ thuật; Bếp điện đôi; …

13

TN Hóa học vật liệu + TN vật liệu Silicats

Bàn rằn đóng mẫu xi măng; Cân phân tích điện tử  4 số; Lò nung Ketong; Máy khuấy đất cát; Máy khuấy từ; Máy ly tâm; Máy nghiền bi sắt; Máy rung chuẩn; Máy sàng rung; Máy đo nhiệt lượng NL TH E061; …

14

Công nghệ hóa nhựa, công nghệ vật liệu polime - compozit

Dây chuyền tái sinh nhựa; Kích thủy lực; Máy ép phun  HCF100 - W3; Máy ép phun  HCF168 - W3; …

15

Tổng hợp hữu cơ

Cân kỹ thuật; Tủ sấy; Máy chiếu UV; Cân phân tích điện tử 4 số; Cân cơ kỹ thuật; Bộ thiết bị cô quay chân không; Bơm hút chân không; Tủ sấy; Lò nung; …

16

Hóa Học Đại Cương

Cân kỹ thuật điện tủ 2 số; Máy khuấy từ; Máy đo PH để bàn

17

Phòng Nghiên cứu khoa học

Bộ nguồn một chiều; Điện cực đồng; Điện cực Chì; Bình drecxen; Máy khuấy từ; Bể ổn nhiệt; Máy khuấy cơ; Bơm chân không; Cân phân tích điện tử 4 số; Máy khuấy từ; Máy ly tâm; Máy sấy phun + máy nén khí; TB Cô quay chân không

II

Phòng thực hành

1

Phòng thực hành CNC

 

 

 

Máy tiện CNC

 

 

Trung tâm phay CNC

 

 

Hệ thống khí nén

 

 

Phòng thực hành CAD/CAM.

 

 

Máy vi tính

 

 

Máy chiếu SONY

2

Phòng thực hành cắt gọt

 

 

 

Máy tiện vạn năng

 

 

Máy bào ngang

 

 

Máy phay vạn năng

 

 

Máy mài hai đá

3

Phòng thực hành nguội

 

 

 

Máy khoan cần

 

 

Máy khoan đứng

 

 

Máy mài 2 đá M400

 

 

Máy khoan bàn

 

 

Ê tô song hành

 

 

Máy ép khung bản

 

 

Bàn MÁP

 

 

Khối X

 

 

Bàn nguội

4

Phòng thực hành hàn

 

 

 

Máy hàn hồ quang

 

 

Máy hàn hồ quang một chiều

 

 

Máy hàn điểm

 

 

Bộ cắt hơi

 

 

Máy hàn TIG

 

 

Máy hàn MAG

 

 

Máy cắt rùa

 

 

Máy đột dập 2 cầu

 

 

Máy cắt Plasma

5

Phòng thực hành lắp ráp bảo dưỡng

 

 

 

Máy nén khí piston 2 cấp

 

 

Bơm chân không

 

 

Hộp giảm tốc đứng

 

 

Hộp giảm tốc 2 cấp

 

 

Bơm ly tâm nhiều cấp

 

 

Máy nghiền bi

 

 

Bơm bánh răng

 

 

Đồng hồ số

 

 

Máy ly tâm

 

 

Bơm bánh răng

 

 

Bơm cánh gạt

 

 

Bơm ly tâm

 

 

Hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp

 

 

Hộp giảm tốc bánh răng trục vít

 

 

Bơm ly tâm nhựa

 

 

Bơm NASH

 

 

Trao đổi nhiệt ống trùm

 

 

Máy nén piston 3 cấp

 

 

Máy nén 1 cấp 3 piston

 

 

Máy nén 1 cấp 2 piston

 

 

Van hơi DM100

 

 

Máy cắt  MAKISTA

6

Điện tử công suất-Truyền động điện

 

 

 

Tủ điều khiển Xung áp động cơ một chiều

 

 

Tủ điều khiển Xung điện trở roto dây quấn

 

 

Tủ điều khiển tốc độ động cơ KĐB

7

Trang bị điện- Khí cụ điện

 

 

 

Mô hình mạch điện máy phay

 

 

Mô hình mạch điện máy tiên

 

 

Bàn thực hành đa năng

8

Điện tử

 

 

 

Modul thí nghiệm linh kiện điện tử

Modul thí nghiệm điện tử đa năng

 

 

Modul thí nghiệm điện tử tương tự cơ bản

Modul thí nghiệm điện tử tương tự nâng cao

 

 

Modul thực hành kỹ thuật xung cơ bản

Modul thực hành kỹ thuật xung nâng cao

 

 

Modul thực hành kỹ thuật số cơ bản

Modul thực hành kỹ thuật số nâng cao

 

 

Modul thực hành linh kiện điện tử công suất:

Modul thực hành chỉnh lưu 1 pha

Modul thực hành chỉnh lưu 3 pha

Modul thực hành điều áp 1 chiều

Modul thực hành điều áp xoay chiều

Modul thực hành biến tần

 

 

Bộ thực hành vi xử lý 8 bit

9

Phòng Thực hành khí nén- thủy lực

 

 

 

Bộ thực hành khí nén đa năng

 

 

Bộ thực hành Điện- khí nén đa năng

 

 

Bộ thực hành Thủy lực đa năng

 

 

Bộ thực hành Điện- Thủy lực đa năng

10

Thực hành PLC và Vi xử lý

 

 

 

Bộ điều khiển khả trình PLC SIMENS  S7-400

 

 

Bộ điều khiển khả trình PLC SIMENS  S7-300

 

 

Bộ điều khiển khả trình PLC SIMENS S7-200

 

 

Bộ điều khiển khả trình PLC MISUBISHI

 

 

Bộ điều khiển khả trình PLC OMRON CPM1A

 

 

Mô hình điều khiển thang máy 5 tầng dùng PLC

 

 

Mô hình phân loại sản phẩm dùng PLC

 

 

Cân băng định lượng

 

 

Bộ vi xử lý 80C51

11

Hệ điều khiển quá trình và SCADA

 

 

 

Hệ thống tự động trộn dung dịch dóa chất

12

Kỹ thuật điện

 

 

 

Mạch điện xoay chiều 1 pha

 

 

Mạch điện xoay chiều 1 pha

 

 

Máy biến áp một pha

 

 

Mạch điện khởi động động cơ

13

Máy điện

 

 

 

động cơ xoay chiều 1 pha

 

 

động cơ xoay chiều 3 pha

 

 

Máy biến áp 1 pha

 

 

Máy biến áp 3 pha

14

Kế toán máy

Máy tính (45 bộ), máy chiếu

15

Công nghệ phần mềm

Máy tính (125 bộ), máy chiếu, thiết bị mạng

16

Thực hành tin học

Máy tính (183 bộ), máy chiếu, thiết bị mạng

17

Thực hành mạng

Máy tính (56 bộ), máy chủ, máy chiếu, thiết bị truyền dẫn, thiết bị kiểm tra

18

Thực hành bảo trì

Máy tính (42 bộ), máy chiếu, thiết bị mạng, thiết bị kiểm tra, sửa chữa máy tính

19

Thực hành ngôn ngữ

 

 

 

Máy tính đồng bộ

 

 

Bộ điều khiển trung tâm VL-500

 

 

Bộ điều khiển trung tâm JCOM

 

 

Cabin VL-5000 + Tai nghe

 

 

Cabin JCOM + Tai nghe

 

 

Bộ chuyền mạch

 

 

Cáp chuyên dụng

 

 

Máy chiếu đa năng VL-3100x3

 

 

Hệ thống âm thanh chuyên dụng

3.1.3. Thống kê phòng học

TT

Loại phòng

Số lượng

 

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

2

 

Phòng học từ 100 - 200 chỗ

4

 

Phòng học từ 50 - 100 chỗ

36

 

Số phòng học dưới 50 chỗ

102

 

Số phòng học đa phương tiện

62

3.1.4. Thống kê về học liệu (sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử)

TT

Nhóm ngành đào tạo

Số lượng

 

Nhóm ngành I

 

 

Nhóm ngành II

 

 

Nhóm ngành III

5667

 

Nhóm ngành IV

11109

 

Nhóm ngành V

42813

 

Nhóm ngành VI

 

 

Nhóm ngành VII

64070

3.2. Danh sách giảng viên cơ hữu

Nhóm ngành

Chức danh

Bằng tốt nghiệp cao nhất

PGS

GS

ĐH

ThS

TS

TSKH

Nhóm ngành III

Bùi Tiến Dũng

 

 

 

 

1

 

Đặng Thị Thanh Hà

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Anh Phương

 

 

 

1

 

 

Vũ Thị Phương Lan

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Minh Hằng

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Huyền

 

 

 

1

 

 

Bùi Thu Huyền

 

 

 

1

 

 

Tạ Thị Minh Thu

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Ngân Giang

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Phương Thảo

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thanh Hà

 

 

 

1

 

 

Lê Thu Hà

 

 

 

1

 

 

Hoàng Thị Liên

 

 

 

1

 

 

Cao Thị Thu Hiền

 

 

1

 

 

 

Đào Tùng

 

 

 

 

1

 

Lê Thị Thanh Nhàn

 

 

 

1

 

 

Đặng Ánh Hồng

 

 

 

1

 

 

Đỗ Thị Mai Thanh

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Đức Tuân

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Kiều Nhung

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Vĩnh Hà

 

 

 

1

 

 

Trần Anh Tuấn

 

 

 

1

 

 

Trần Thị Thu Hà

 

 

 

1

 

 

Trần Hoàng Thủy

 

 

 

1

 

 

Bùi Thị Thu Hà

 

 

 

1

 

 

Bùi Thị Thanh Vân

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Cảnh Hưng

 

 

 

1

 

 

Đào Thành Trung

 

 

 

1

 

 

Lương Đặng Dũng

 

 

 

1

 

 

Lê Thị Dịu

 

 

 

1

 

 

Bùi Thu Nga

 

 

 

1

 

 

Tạ Đức Thành

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Trường An

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Văn Trúc

 

 

1

 

 

 

Đinh Thị Vân Anh

 

 

 

1

 

 

Phan Tuấn Thành

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Lam Hạnh

 

 

 

1

 

 

Hoàng Phương Linh

 

 

 

1

 

 

Huệ Thu

 

 

 

1

 

 

Tổng của nhóm ngành

3

34

2

Nhóm ngành IV

Nguyễn Minh Quý

 

 

 

 

1

 

Nguyễn Thị Kim Thuý

 

 

 

 

1

 

Nguyễn Tiến Khí

 

 

 

 

1

 

Nguyễn Thị Lan Anh

 

 

 

 

1

 

Đặng Ngọc Định

 

 

 

 

1

 

Quản Cẩm Thuý

 

 

 

1

 

 

Bùi Thị Phương Thảo

 

 

 

1

 

 

Bùi Thị Thơi

 

 

 

1

 

 

Đàm Thị Thanh Mai

 

 

 

1

 

 

Kấn Việt Hà

 

 

 

1

 

 

Lê Ngọc Thanh

 

 

 

1

 

 

Lê Thị Tình

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Duy Toàn

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Lê Thanh Vân

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thanh Huyền

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Kim Thoa

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Phương Thuỳ

 

 

 

1

 

 

Trần Phúc Nghĩa

 

 

 

1

 

 

Vũ Thị Nha Trang

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Minh

 

 

 

1

 

 

Hoàng Đình Đính

 

 

 

1

 

 

Bùi Minh Tuân

 

 

 

1

 

 

Phan Thị Minh

 

 

 

1

 

 

Trần Thị Bích Hạnh

 

 

 

1

 

 

Phạm Huy Hiệu

 

 

1

 

 

 

Tạ Thị Hoa

 

 

1

 

 

 

Lê Đức Thắng

 

 

1

 

 

 

Chử Hương Lý

 

 

1

 

 

 

Phạm Xuân Dự

 

 

1

 

 

 

Chử Hương Thu

 

 

1

 

 

 

Trịnh Thị Mai Thanh

 

 

1

 

 

 

Vũ Thị Phương Dung

 

 

1

 

 

 

Đinh Thị Thu Huyền

 

 

1

 

 

 

Hoàng Xuân Hải

 

 

1

 

 

 

Lê Tiến An

 

 

1

 

 

 

Hoàng Thị Thúy Hồng

 

 

1

 

 

 

Tổng của nhóm ngành

12

20

5

Nhóm ngành V

Trần Thị Hằng

 

 

 

 

1

 

Hoàng Thị Lý

 

 

 

 

1

 

Hoàng Thị Kim Vân

 

 

 

 

1

 

Hoàng Thị Vân An

 

 

 

 

1

 

Lê Diên Thân

 

 

 

 

1

 

Mạc Đình Thiết

 

 

 

 

1

 

Nguyễn Minh Tuấn

 

 

 

 

1

 

Nguyễn Thành Đoàn

 

 

 

 

1

 

Vũ Ngọc Minh

 

 

 

 

1

 

Hà Mạnh Chiến

 

 

 

 

1

 

Vũ Đức Cường

 

 

 

 

1

 

Hà Quang Ánh

 

 

 

 

1

 

Phan Minh Tân

 

 

 

 

1

 

Đoàn Thanh Ngọc

 

 

 

1

 

 

Hà Duy Hùng

 

 

 

1

 

 

Hà Ngọc Chính

 

 

 

1

 

 

Lê Quang Huy

 

 

 

1

 

 

Lê Thị Hiên

 

 

 

1

 

 

Lương Viết Cường

 

 

 

1

 

 

Ngô Thị Thanh Hằng

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Kim

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Kim Dung

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Thanh Huyền

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Tiến Hưng

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Văn Khanh

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Văn Quang

 

 

 

1

 

 

Phạm Quốc Tuấn

 

 

 

1

 

 

Phạm Thái Hưng

 

 

 

1

 

 

Trần Thị Hoa

 

 

 

1

 

 

Trần Thị Thanh Thảo

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Hiền

 

 

 

1

 

 

Quách Thị Thanh Vân

 

 

 

1

 

 

Lê Thị Minh Hằng

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Minh Hải

 

 

 

1

 

 

Trần Thị Sáu

 

 

 

1

 

 

Hà Thị Nhã Phương

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Kim Thoa

 

 

 

1

 

 

Hoàng Ngũ Phúc

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Đức Duy

 

 

 

1

 

 

Dương Mạnh Hải

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Hoàng Ly

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Như Lê

 

 

 

1

 

 

Phạm Văn Huấn

 

 

 

1

 

 

Lê Diên Thanh

 

 

 

1

 

 

Lê Thị Kim Oanh

 

 

 

1

 

 

Lê Thị Thanh Hương

 

 

1

 

 

 

Lê Hương Thảo

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Mai Thu

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Thị Hồng Oanh

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Thị Phương Nga

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Thị Kim Phượng

 

 

1

 

 

 

Lê Đình Huy

 

 

1

 

 

 

Tăng Thị Hải Yến

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Anh Tuấn

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Quang Hòa

 

 

1

 

 

 

Trần Xuân Trường

 

 

1

 

 

 

Trương Văn Năng

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Văn Tuyên

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Thị Nhung

 

 

1

 

 

 

Đoàn Duy Hoàng

 

 

1

 

 

 

Vũ Đình Ngọ

 

 

 

 

1

 

Nguyễn Mạnh Tiến

 

 

 

 

1

 

Bùi Đình Nhi

 

 

 

 

1

 

Minh Thị Thảo

 

 

 

 

1

 

Đàm Thị Thanh Hương

 

 

 

1

 

 

Ngô Hồng Nghĩa

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Duy Hưng

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Hiền (MT)

 

 

 

1

 

 

Quyền Thị Quỳnh Anh

 

 

 

1

 

 

Trần Thị Thùy Nga

 

 

 

1

 

 

Đinh Thị Huyền Nhung

 

 

 

1

 

 

Trần Thị Liên

 

 

 

1

 

 

Đỗ Huyền Trang

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Đức Anh

 

 

 

1

 

 

Vương Đức Anh

 

 

 

1

 

 

Lương Thị Kim Thoa

 

 

1

 

 

 

Trần Thị Thu Hà

 

 

1

 

 

 

Trần Thị Phương

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Phương Thảo

 

 

1

 

 

 

Lê Hồng Long

 

 

1

 

 

 

Lê Thị Hồng Nhung

 

 

1

 

 

 

Vũ Quốc Hiến

 

 

 

 

1

 

Lê Trọng Hùng

 

 

 

1

 

 

Vũ Đức Bình

 

 

 

1

 

 

Lê Quang Vinh

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Đình Thanh

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Hữu Hải

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Hữu Quân

 

 

 

1

 

 

Phạm Mạnh Thắng

 

 

 

1

 

 

Phạm Ngọc Thành

 

 

 

1

 

 

Trần Văn Tân

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Khánh Toàn

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Văn Vượng

 

 

 

1

 

 

Cao Đức Thành

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Quỳnh

 

 

 

1

 

 

Bùi Hữu Hùng

 

 

1

 

 

 

Lê Anh Đăng

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Ánh Dương

 

 

 

 

1

 

Bùi Thị Thanh Thuỷ

 

 

 

1

 

 

Đặng Xuân Vinh

 

 

 

1

 

 

Lê Phong Nam

 

 

 

1

 

 

Lê Quang Tuyến

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thành Quân

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Ngân

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Đức Toàn

 

 

 

1

 

 

Đoàn Ngọc Anh

 

 

 

1

 

 

Lê Thị Thu Trang

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Đắc Nam

 

 

 

 

1

 

Hà Đức Nguyên

 

 

 

1

 

 

Lê Thị Mai Trang

 

 

 

1

 

 

Lý Ngô Mai

 

 

 

1

 

 

Vũ Doãn Vượng

 

 

 

1

 

 

Tạ Công Điệp

 

 

 

1

 

 

Vi Thị Ngọc Mĩ

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Ngọc Phương

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Đức Thắng

 

 

 

1

 

 

Phạm Thị Tươi

 

 

 

1

 

 

Lê Tất Thắng

 

 

 

1

 

 

Lê Hùng Cường

 

 

 

 

1

 

Lê Thanh Tâm

 

 

 

 

1

 

Trần Thị Hiệp

 

 

 

1

 

 

Đỗ Cao Minh

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Ngọc Quỳnh

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Quốc Khánh

 

 

 

1

 

 

Phạm Thị Thuỷ

 

 

 

1

 

 

Tạ Thị Thu Hiền

 

 

 

1

 

 

Vũ Thị Khánh Vân

 

 

 

1

 

 

Đỗ Thị Hồng

 

 

 

1

 

 

Hà Thị Thu Hiền

 

 

 

1

 

 

Phạm Thị Thu Hường

 

 

 

1

 

 

Đào Minh Sang

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Văn Thịnh

 

 

 

1

 

 

Kiều Công Chính

 

 

 

1

 

 

Vũ Thị Bích Thảo

 

 

 

1

 

 

Cù Đức Toàn

 

 

1

 

 

 

Hoàng Ngọc Dũng

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Văn Phòng

 

 

 

1

 

 

Lê Văn Điệp

 

 

 

1

 

 

Tổng của nhóm ngành

24

92

22

Nhóm ngành VII

Lê Văn Hải

 

 

 

 

1

 

Đỗ Thị Vĩnh Hà

 

 

 

1

 

 

Bùi Thị Lan Quỳnh

 

 

 

1

 

 

Lê Thị Thu Hằng

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Nhung

 

 

 

1

 

 

Dương Thị Hồng Mến

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Xuân Long

 

 

 

1

 

 

Đặng Thảo Hiền

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Thuý Hiền

 

 

 

1

 

 

Đào Minh Huyền

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Huệ

 

 

 

1

 

 

Tổng của nhóm ngành

10

1

GV các môn chung

Quản Đình Khoa

 

 

 

 

1

 

Lê Thị Kim Xuyến

 

 

 

1

 

 

Phạm Thị Thanh Tân

 

 

 

1

 

 

Đỗ Thị Bích Ngọc

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Hồng Nhung

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Ngọc Sơn

 

 

1

 

 

 

Phạm Thị Thuý

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Thị Bích Huệ

 

 

1

 

 

 

Đỗ Sơn Hà

 

 

1

 

 

 

Trần Thị Phương Lan

 

 

 

1

 

 

Quản Thị Thanh Huyền

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Bích Thủy

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Huy Cường

 

 

 

1

 

 

Hà Ngọc Thủy

 

 

 

1

 

 

Lê Thị Thu Hiền

 

 

 

1

 

 

Bùi Thị Minh Xuân

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Hải Huyền

 

 

 

1

 

 

Vi Thị Thu Hằng

 

 

 

1

 

 

Ngô Thị Lan Anh

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Thị Huyền Trang

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Bích Trà

 

 

 

1

 

 

Bùi Ngọc Hà

 

 

 

 

1

 

Đào Thị Lan

 

 

 

1

 

 

Đỗ Thị Thu Huyền

 

 

 

1

 

 

Hoàng Thị Phương Loan

 

 

 

1

 

 

Lại Thị Hiếu

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Cẩm Nga

 

 

 

1

 

 

Tạ Duy Hùng

 

 

 

1

 

 

Trần Cao Quý

 

 

 

1

 

 

Trần Thị Trang

 

 

 

1

 

 

Hoàng Thị Lan Phương

 

 

 

1

 

 

Thạch Thị Mai Hương

 

 

 

1

 

 

Trương Minh Chính

 

 

 

1

 

 

Ngô Thị Hoài Nhung

 

 

 

1

 

 

Lê Hữu Tùng

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Thanh Hà

 

 

 

1

 

 

Phạm Thị Minh Loan

 

 

 

1

 

 

Quản Minh Thọ

 

 

 

1

 

 

Đào Thị Ngọc Bích

 

 

 

1

 

 

Vi Thị Kim Tuyến

 

 

 

1

 

 

Đinh Bảo Trung

 

 

 

1

 

 

Lê Hải Ly

 

 

 

1

 

 

Lê Xuân Đông

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thu Hà

 

 

 

1

 

 

Hoàng Minh Văn

 

 

 

1

 

 

Lê Thành Cương

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thanh Hải

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Hạnh

 

 

 

1

 

 

Nguyễn Thị Phương Hoa

 

 

 

1

 

 

Kiều Anh Xuân

 

 

 

1

 

 

Đào Duy Đông

 

 

 

1

 

 

Bùi Thị Thu Thuỷ

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Thành Chung

 

 

1

 

 

 

Quảng Văn Kỳ

 

 

1

 

 

 

Nguyễn Anh Đức

 

 

1

 

 

 

Tổng GV các môn chung

12

43

2

Tổng giảng viên toàn trường

51

198

32

line
line

Thông tin khác